Anh chỉ cần nhập mã captcha khi tool chưa đăng nhập hoặc phiên đã hết hạn. Hóa đơn không đổi được giữ nguyên.
Nhập mã captcha của trang Cục Thuế để tool đăng nhập
Cài đặt
Thư mục lưu file hóa đơn (XML, PDF, Excel)
Nếu cửa sổ chọn thư mục không mở được, anh dán đường dẫn vào ô trên.
Địa chỉ trang đăng nhập Cổng Dịch vụ công (chỉ đổi khi Cục Thuế đổi địa chỉ)
Nhật ký: Dữ liệu: Phiên bản tool:
Đổi mật khẩu đăng nhập tool của tài khoản này
Tên đăng nhập
Vai trò
Doanh nghiệp
Trạng thái
Thêm người dùng
Để trống mật khẩu khi sửa nếu không đổi.
Doanh nghiệp giao cho nhân viên FAAT này phụ trách
Lúc
Người thực hiện
Vai trò
Doanh nghiệp
Việc
Chi tiết
Sửa doanh nghiệp
Ghi chú công việc (chỉ FAAT thấy)
Tên doanh nghiệp
Tên viết tắt dùng trong nội dung chuyển khoản (để trống: tool tự lấy phần tên riêng)Mật khẩu mới trang hoadondientu.gdt.gov.vn (để trống nếu không đổi)
Quản trị nền tảng
Phân hệ được dùng:
Trạng thái:
Chưa hỗ trợ
Chức năng này chưa có ở phiên bản này của tool. Tool không hiển thị dữ liệu giả cho chức năng chưa làm. Anh dùng các chức năng khác trong lúc chờ bản sau.
Tải hóa đơn gốc hàng loạt
Người bán
Hóa đơn
Ngày lập
Thông tin tra cứu
Kết quả tải
Danh sách lấy theo các hóa đơn đang hiện trong bảng (theo bộ lọc). Tool đọc mã tra cứu và trang tra cứu ghi trong hóa đơn, rồi tải bản PDF gốc từ trang của nhà cung cấp hóa đơn. Trang nào bắt nhập mã xác nhận (captcha) thì tool không tự vượt: anh bấm vào trang tra cứu để tải tay. File lưu vào thư mục đã chọn ở Cài đặt.
Tài khoản Cổng Dịch vụ công Thuế
Dùng tài khoản Thuế điện tử của doanh nghiệp (không hỗ trợ VNeID vì cần mã OTP). Mật khẩu được mã hóa và lưu trên máy anh. Nhập sai nhiều lần liên tiếp cổng có thể tạm khóa tài khoản, nên tool không tự thử lại.
Nhập mã captcha của Cổng Dịch vụ công
Đồng bộ Tờ khai - Thuế điện tử & Dịch vụ Công
Cổng thông tin:
Chọn quý
Ngày nộp
Diễn giải dòng
TK Nợ
TK Có
Số tiền
Công trình
Thiết lập lương, bảo hiểm, thuế TNCN
Mức mặc định theo quy định áp dụng từ 01/7/2026: biểu thuế 5 bậc (Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15); giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu và 6,2 triệu đồng/tháng (Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15); lương cơ sở 2.530.000 đồng (Nghị định 161/2026/NĐ-CP) nên lương đóng BHXH, BHYT tối đa 50,6 triệu; BHTN tối đa 20 lần lương tối thiểu vùng (đang để vùng I: 106,2 triệu - Nghị định 293/2025/NĐ-CP). Khi quy định thay đổi, anh sửa trực tiếp tại đây; bảng lương đã chốt không bị ảnh hưởng.
Thư viện chế độ kế toán
Tải cả bộ mẫu ra Excel:
Chọn một mục bên trái để xem nội dung
Lưu ý
Gõ mã ở cột Mã để lấy tên, đơn vị tính, đơn giá và thuế suất từ Bảng giá bán; vẫn sửa được từng ô. Tiền tính tròn đến đồng trên từng dòng.
Mật khẩu được mã hóa và lưu trên máy anh, không gửi đi đâu ngoài trang của Cục Thuế. Lần kích hoạt đầu cần nhập captcha một lần. Ghi chú công việc và nhân viên phụ trách chỉnh ở nút ✎ ngoài danh sách.
✎
Có thay đổi chưa lưu.
(năm làm việc)
● Chưa lưu
Quy tắc lưu: ô Duyệt nội bộ, HĐ DV, Ghi chú anh sửa chỉ được ghi vào bản lưu khi bấm 💾. Khi đồng bộ, hóa đơn không đổi giữ nguyên; hóa đơn có thay đổi chỉ cập nhật phần dữ liệu từ Cục Thuế (vẫn giữ ghi chú và duyệt của anh); hóa đơn mới được thêm vào.
Nút Xóa chỉ xóa các dòng đã tích chọn. Đồng bộ chỉ thêm dòng mới, không ghi đè dòng anh đã sửa.
|
Ngày nộpKỳ tính thuế
Danh sách lấy từ mục "Tra cứu hồ sơ đã nộp" của Cổng Dịch vụ công (hồ sơ nộp trên DVC và trên Thuế điện tử). Mỗi lần đồng bộ cổng yêu cầu nhập mã xác nhận. Mục đã có được giữ nguyên, chỉ thêm mục mới hoặc cập nhật trạng thái khi Cục Thuế đổi. Các chỉ tiêu [22]…[34] và giấy nộp tiền chưa lấy được ở phiên bản này.
||
● Chưa lưu
Công nợ chỉ lấy hóa đơn Mua vào có Duyệt nội bộ = "Đã duyệt". Hóa đơn chọn TM hoặc Cấn trừ không lập lệnh chuyển khoản nên ẩn các nút tạo/duyệt lệnh. Các nút hàng loạt áp dụng cho dòng đã tích chọn. Trình tự: chọn Hình thức TT → Tạo lệnh kế toán → Duyệt lệnh kế toán → Duyệt lệnh (bước cuối chỉ Quản trị nền tảng hoặc Quản trị doanh nghiệp). Mỗi bước ghi tên người thao tác và thời điểm. Nội dung chuyển khoản tự tạo theo mẫu: [Tên viết tắt công ty] TT [MST người bán] [Tên người bán]- SO HD [số] NGAY [ngày]; sửa tên viết tắt ở nút ✎ cạnh tên doanh nghiệp. Cột "Đã trả qua ngân hàng" lấy từ dòng sao kê ĐÃ CHỐT ghi Nợ 331 có mã đối tượng của người bán: diễn giải có "HD <số hóa đơn>" thì trừ đúng hóa đơn đó, không thì trừ dần theo thứ tự ngày. Cột "Đối trừ tạm ứng" trừ dần tạm ứng của cùng mã số thuế vào các hóa đơn còn nợ (hóa đơn chọn TM không đối trừ). Hóa đơn đã trả đủ hiện "0 ✓". Lưu ý: một khoản đã có trên sao kê thì không nhập thêm ở Tạm ứng, kẻo bị trừ hai lần. Nhớ bấm 💾 để lưu.
Nhập các khoản đã tạm ứng / trả trước cho người bán (ngày, mã số thuế, số tiền). Khi hóa đơn mua vào của người bán đó được duyệt, tool tự đối trừ theo thứ tự ngày và cho biết mỗi khoản tạm ứng còn lại bao nhiêu. Mã số thuế phải trùng với mã số thuế trên hóa đơn thì mới đối trừ được. Nhớ bấm 💾 để lưu.
Số liệu tính trên toàn bộ hóa đơn mua vào đã duyệt và toàn bộ tạm ứng (không theo kỳ lọc). Còn phải thanh toán = tiền hóa đơn phải trả - đã trả qua ngân hàng (sao kê đã chốt, Nợ 331) - tạm ứng đã đối trừ (không tính hóa đơn TM). Trả trước còn lại = tiền đã trả / tạm ứng chưa có hóa đơn để trừ.
TK tiền mặt● Chưa lưu
Nguồn: hóa đơn Mua vào / Bán ra có Duyệt nội bộ = "Đã duyệt", tờ khai hải quan đã Duyệt, sao kê ngân hàng đã Chốt (đều phải bấm 💾). Mỗi hóa đơn gồm: các dòng hàng (số tiền chưa thuế; HĐ DV gom 1 dòng) + 1 dòng thuế GTGT (mua vào: Nợ 1331 / Có 331; bán ra: Nợ 131 / Có 33311). Hóa đơn mua vào chọn Hình thức TT = TM ở mục Công nợ tự có thêm phiếu chi PC (Nợ 331 / Có TK tiền mặt). Các ô TK Nợ, ĐT Nợ, TK Có, ĐT Có, Mã hàng, Ghi chú sửa trực tiếp được - ô đã sửa có nền xanh, bấm ↺ để trả về số gốc; phần điều chỉnh được giữ lại khi lấy lại dữ liệu. Chọn phiếu: tích từng dòng, bấm vào LCTG để chọn cả phiếu, hoặc ô trên tiêu đề để chọn tất cả; Export Excel xuất các dòng đã tích (không tích thì xuất tất cả dòng đang hiện), mỗi nguồn 1 sheet đúng mẫu.
Ngân hàngTK kế toán● Chưa lưu
Quy trình: (1) Tải file sao kê Excel/CSV của ngân hàng (tool tự nhận các mẫu có dòng tiêu đề Ngày - Diễn giải - Ghi nợ - Ghi có, và mẫu Sacombank eBanking “OpTransactionHistory…” không có dòng tiêu đề); tiền vào ghi Nợ TK ngân hàng, tiền ra ghi Có TK ngân hàng. (2) Tool dò đối tượng theo mục Đối tượng pháp nhân: ưu tiên "Từ khóa dò sao kê", rồi mã số thuế, rồi tên đối tượng xuất hiện trong diễn giải; khi khớp sẽ điền Mã đối tượng (Mã Khách Hàng) và tài khoản công nợ (Mã TK TM/CK) - dòng có chữ "dò theo tên" anh nên xem lại. (3) Bổ sung tài khoản còn thiếu. (4) Bấm Chốt: dòng đã chốt bị khóa sửa và chuyển sang mục Sổ chứng từ kế toán (nguồn Sao kê ngân hàng) sau khi bấm 💾. Tải lại cùng file không bị nhân đôi.
TK NợTK Có● Chưa lưu
Quy trình: (1) Tải file Excel tờ khai nhập khẩu (bản in từ phần mềm khai hải quan). Tool đọc số tờ khai, ngày đăng ký, người xuất khẩu, tỷ giá tính thuế, số hóa đơn, từng dòng hàng và tổng thuế GTGT; tạo dòng nhập kho và dòng thuế GTGT hàng nhập khẩu (Nợ 1331 / Có 33312). (2) Nhập Mã hàng (MADMNO) và tài khoản cho từng dòng - mã hàng đã có trong mục Hàng hóa (trùng tên) được điền sẵn. (3) Bấm Duyệt: tờ khai đã duyệt bị khóa sửa, mã hàng mới được thêm vào mục Hàng hóa để lần sau tự điền, và tờ khai chuyển sang mục Sổ chứng từ kế toán (nguồn Tờ khai hải quan) sau khi bấm 💾. Tải lại tờ khai chưa duyệt thì thay bản cũ nhưng giữ mã hàng, tài khoản đã nhập; tờ khai đã duyệt phải Bỏ duyệt mới tải lại được.
Chế độ kế toán
Số hiệu
Tên tài khoản
Cấp
Theo dõi đối tượng
Được ghi sổ
Trạng thái
Ngày bắt đầu ghi sổ trên phần mềmSố dư nhập ở đây là số dư tại đầu ngày này. Chứng từ trước ngày này không ghi vào sổ.
Tài khoản
Tên tài khoản
Đối tượng (với TK theo dõi đối tượng)
Dư Nợ
Dư Có
Các thông tin này in ở đầu và cuối mỗi sổ kế toán, chứng từ, bảng lương khi kết xuất Excel.
Ngày
Số chứng từ
Loại
Diễn giải
Đối tượng
Định khoản
Số tiền
Người lập
Sổ có nhiều phần
Chọn loại sổ và kỳ, rồi bấm “Xem sổ”Sổ lấy số liệu từ chứng từ đã duyệt, đã chốt và các chứng từ ở mục Nhập phát sinh. File Excel kết xuất in vừa khổ A4, tự lặp dòng tiêu đề ở mỗi trang.
Tháng
Mã hàng
Tên hàng
ĐVT
TK kho
Số lượng tồn
Giá trị tồn
Đơn giá
Số liệu tính đến hết tháng
Kỳ xử lý: tháng
Tờ khai hải quanPhân bổ theo
Các khoản chi phí mua hàng cần phân bổ
Nội dung chi phí
Số tiền (VND)
Mã NV
Họ và tên
Phòng ban
Chức danh
Ngày vào làm
Loại hợp đồng
Lương cơ bản
Lương đóng BH
NPT
Tình trạng
Tháng chấm côngKý hiệu đang chấm● Chưa lưu
Kỳ lương: tháng
Mã
Tên khách hàng
Mã số thuế
Nhóm
Người liên hệ
Điện thoại
Phụ trách
Cơ hội đang mở
Liên hệ gần nhất
Kỳ xem
Cách làm: (1) Khai báo công trình / đơn hàng ở tab Danh mục. (2) Gắn mã công trình cho chứng từ: hóa đơn, tờ khai, sao kê gắn ở mục Sổ chứng từ kế toán (cột Công trình); chứng từ nhập tay gắn ngay trên từng dòng ở mục Nhập phát sinh. Chỉ các dòng ghi vào tài khoản chi phí sản xuất (621, 622, 623, 627, 154), doanh thu (511, 521) và giá vốn (632) mới tính cho công trình. (3) Cuối tháng bấm “Kết chuyển chi phí sang 154” (doanh nghiệp theo Thông tư 133 ghi thẳng 154 nên bỏ qua bước này). (4) Khi nghiệm thu, bàn giao: ở tab Tập hợp chi phí bấm “Giá vốn” trên dòng công trình để kết chuyển Nợ 632 / Có 154. (5) Xem lãi, lỗ ở tab Lãi lỗ theo công trình. Hai nút kết chuyển tạo phiếu kế toán thường, xem và sửa được ở mục Nhập phát sinh.
Từ đến
Tab này chưa có ở phiên bản này của tool (tool không hiển thị dữ liệu giả).